…Tiếp theo
IV. MỘT SỐ NHÓM GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC NHẰM KHƠI THÔNG DÒNG VỐN DÀI HẠN
1. Hoàn thiện khung khổ pháp luật và cơ chế chính sách phát triển thị trường vốn
Để thị trường vốn phát huy đầy đủ chức năng huy động và phân bổ nguồn lực tài chính, điều kiện tiên quyết là tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật theo hướng đồng bộ, minh bạch, ổn định và phù hợp với thông lệ quốc tế.
Cần bảo đảm tính thống nhất giữa pháp luật về chứng khoán, doanh nghiệp, đầu tư, ngân hàng, bảo hiểm và các quy định liên quan phát hành trái phiếu. Thiếu đồng bộ trong quy định pháp lý có thể làm gia tăng chi phí tuân thủ, kéo dài thời gian huy động vốn và hạn chế khả năng tham gia thị trường của doanh nghiệp.
Đối với thị trường trái phiếu doanh nghiệp, cần tiếp tục hoàn thiện quy định về điều kiện phát hành, công bố thông tin, trách nhiệm của tổ chức trung gian và cơ chế bảo vệ quyền lợi nhà đầu tư. Nên khuyến khích phát triển thị trường trái phiếu ra công chúng, thúc đẩy tính minh bạch và chuẩn hóa hoạt động huy động vốn.
Cần phát triển thị trường trái phiếu thứ cấp. Thị trường có thanh khoản tốt giúp nhà đầu tư quản trị danh mục linh hoạt hơn, giảm yêu cầu nắm giữ đến đáo hạn và nâng cao hiệu quả định giá rủi ro.
Cùng với đó, cần hoàn thiện cơ chế phát triển các quỹ đầu tư trái phiếu, quỹ hưu trí, quỹ đầu tư hạ tầng và sản phẩm tài chính dài hạn. Theo Saigon Ratings, hoàn thiện khung khổ pháp luật không chỉ nhằm tăng số lượng chủ thể tham gia, mà hướng tới cơ chế huy động vốn dựa trên kỷ luật thị trường, trách nhiệm giải trình và kiểm soát rủi ro.
2. Gắn hoàn thiện pháp luật với Đề án cải cách tổng thể thị trường tài chính
Theo bài viết Tạp chí Nhà đầu tư ngày 19/7/2026, Thủ tướng yêu cầu Bộ Tài chính phối hợp các đơn vị liên quan khẩn trương hoàn thiện, trình Đề án cải cách tổng thể thị trường tài chính trong tháng 7/2026, đồng thời ưu tiên phát triển thị trường vốn trong nước thành kênh huy động vốn dài hạn. Chỉ đạo cũng đề cập việc phát triển lành mạnh thị trường trái phiếu doanh nghiệp và thúc đẩy các Trung tâm Tài chính quốc tế ở TP.HCM, Đà Nẵng.
Bài báo còn ghi nhận các nhiệm vụ tháo gỡ vướng mắc đất đai, giải phóng mặt bằng, thủ tục đầu tư, xử lý dự án chậm triển khai, hoàn thuế và thanh quyết toán vốn đầu tư công. Những vấn đề này tác động trực tiếp tới khả năng hình thành dự án có thể tài trợ, tiến độ thu hồi vốn và chất lượng dòng tiền của doanh nghiệp.
Về mặt chính sách, cần xây dựng một lộ trình cải cách có cơ quan chịu trách nhiệm, mốc thực hiện và chỉ tiêu đầu ra; chú trọng phối hợp giữa thị trường tiền tệ, chứng khoán, trái phiếu, bảo hiểm và quản lý tài sản. Tại thời điểm báo cáo, nguồn tham khảo chỉ xác nhận yêu cầu trình Đề án, chưa phải bằng chứng về việc Đề án được phê duyệt hay các biện pháp đã hoàn tất.
3. Nâng cao chất lượng tín nhiệm quốc gia nhằm cải thiện khả năng tiếp cận vốn quốc tế
Trong quá trình hội nhập tài chính quốc tế, chất lượng tín nhiệm quốc gia ảnh hưởng quan trọng đến khả năng huy động vốn và chi phí sử dụng vốn của Chính phủ cũng như doanh nghiệp trong nước.
Xếp hạng tín nhiệm quốc gia phản ánh đánh giá của các tổ chức xếp hạng quốc tế về khả năng và mức độ sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ nợ của Chính phủ. Các yếu tố xem xét gồm sức mạnh kinh tế, năng lực tài khóa, gánh nặng nợ công, vị thế đối ngoại, chất lượng thể chế và khả năng ứng phó cú sốc.
Khi chất lượng tín nhiệm quốc gia được cải thiện, phần bù rủi ro quốc gia có điều kiện giảm xuống, hỗ trợ khả năng tiếp cận nguồn vốn quốc tế với điều kiện thuận lợi hơn. Tuy nhiên, chi phí huy động vốn còn phụ thuộc mặt bằng lãi suất quốc tế, thanh khoản thị trường, kỳ hạn huy động và tín nhiệm riêng của từng tổ chức phát hành.
Giai đoạn 2026–2030, Việt Nam cần tiếp tục củng cố ổn định kinh tế vĩ mô, nâng cao hiệu quả quản lý nợ công, duy trì kỷ luật tài khóa và tăng cường khả năng chống chịu của hệ thống tài chính. Cải thiện công bố thông tin kinh tế, tài chính và tính dự báo của chính sách cũng góp phần củng cố niềm tin nhà đầu tư quốc tế.
Saigon Ratings đánh giá nâng cao chất lượng tín nhiệm quốc gia cần được xem là một bộ phận của chiến lược phát triển thị trường vốn, có tác động lan tỏa đến khả năng huy động vốn của cả khu vực công và khu vực doanh nghiệp.
4. Tái cấu trúc và xác lập cơ cấu hợp lý giữa tín dụng ngân hàng, thị trường cổ phiếu và thị trường trái phiếu doanh nghiệp
Đây là giải pháp mang tính quyết định đối với khả năng đáp ứng nhu cầu vốn dài hạn của nền kinh tế. Vấn đề không chỉ là khác biệt quy mô giữa các kênh dẫn vốn, mà còn nằm ở sự phân công chức năng chưa thực sự tối ưu.
Tín dụng ngân hàng đang đảm nhận tỷ trọng lớn trong tài trợ các nhu cầu vốn trung và dài hạn, trong khi thị trường cổ phiếu và trái phiếu doanh nghiệp chưa phát huy đầy đủ vai trò huy động vốn trực tiếp.
Một là, củng cố vai trò tín dụng ngân hàng đối với các hoạt động tài trợ phù hợp với đặc điểm nguồn vốn và năng lực quản trị rủi ro, gồm vốn lưu động, tài trợ thương mại, tài trợ chuỗi cung ứng và khoản tín dụng có kỳ hạn phù hợp.
Hai là, phát triển thị trường cổ phiếu thành kênh huy động vốn chủ sở hữu dài hạn quan trọng, hỗ trợ tăng năng lực tài chính, giảm phụ thuộc vào nợ vay và nâng cao sức chống chịu của doanh nghiệp.
Ba là, xây dựng thị trường trái phiếu doanh nghiệp thành kênh tài trợ nợ trung và dài hạn có khả năng định giá rủi ro minh bạch, thông qua mở rộng cơ sở nhà đầu tư, nâng cao chất lượng hàng hóa, tăng cường xếp hạng tín nhiệm và phát triển thị trường thứ cấp.
Ba kênh dẫn vốn có tính bổ sung lẫn nhau. Một doanh nghiệp có cấu trúc tài chính lành mạnh có thể kết hợp vốn chủ sở hữu, tín dụng ngân hàng và trái phiếu doanh nghiệp để tối ưu hóa chi phí sử dụng vốn.
Theo Saigon Ratings, một hệ thống tài chính cân bằng không phải là hệ thống có tỷ trọng vốn giữa các kênh bằng nhau, mà là hệ thống có sự phân bổ chức năng hợp lý, khả năng chia sẻ rủi ro và hiệu quả huy động vốn phù hợp với nhu cầu phát triển của nền kinh tế.
5. Nâng cao chất lượng tín nhiệm doanh nghiệp – Giải pháp nền tảng để khơi thông dòng vốn dài hạn
Đây là nhóm giải pháp có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong quá trình phát triển thị trường vốn Việt Nam.
Trong môi trường tài chính hiện đại, khả năng huy động vốn của doanh nghiệp không chỉ phụ thuộc quy mô tài sản, vị thế thị trường hoặc hiệu quả kinh doanh trong ngắn hạn, mà còn phụ thuộc khả năng chứng minh chất lượng tín nhiệm với các chủ thể cung ứng vốn.
Chất lượng tín nhiệm doanh nghiệp được hình thành từ năng lực cạnh tranh, vị thế kinh doanh, chất lượng quản trị, cơ cấu nguồn vốn, hiệu quả hoạt động, khả năng tạo dòng tiền và năng lực thực hiện nghĩa vụ tài chính.
Thứ nhất, chuyển từ quản trị tài chính truyền thống sang quản trị tài chính gắn với chất lượng tín nhiệm. Doanh nghiệp cần kiểm soát đòn bẩy, bảo đảm thanh khoản, duy trì cân đối dòng tiền và nghĩa vụ nợ. Các chỉ tiêu như nợ vay/EBITDA, EBITDA/chi phí lãi vay, dòng tiền hoạt động/nợ vay và khả năng đáp ứng nghĩa vụ nợ cần được theo dõi thường xuyên, phù hợp đặc điểm ngành và mô hình kinh doanh.
Thứ hai, chủ động thực hiện xếp hạng tín nhiệm độc lập. Xếp hạng tín nhiệm giúp doanh nghiệp nhận diện yếu tố hỗ trợ và hạn chế đối với hồ sơ tín dụng; cung cấp cơ sở tham khảo cho tổ chức tín dụng, nhà đầu tư trái phiếu và đối tác tài chính khi đánh giá rủi ro.
Đối với doanh nghiệp có chiến lược huy động vốn dài hạn, chủ động đánh giá tín nhiệm có thể chuẩn hóa thông tin tài chính, nâng cao minh bạch và hỗ trợ quá trình tiếp cận thị trường vốn.
Thứ ba, xây dựng văn hóa quản trị tín nhiệm như một bộ phận của chiến lược phát triển doanh nghiệp. Chất lượng tín nhiệm không nên là kết quả đánh giá đơn lẻ tại thời điểm phát hành trái phiếu hoặc vay vốn. Doanh nghiệp cần duy trì chiến lược quản trị tín nhiệm dài hạn gắn với mục tiêu về cấu trúc vốn, dòng tiền, quản trị rủi ro và phát triển bền vững.
Từ góc nhìn Saigon Ratings, cải thiện tín nhiệm có ý nghĩa thiết thực đối với khả năng tiếp cận nguồn vốn, bởi nhà đầu tư quan tâm cả mức sinh lời kỳ vọng và khả năng thu hồi đầy đủ, đúng hạn vốn đầu tư. Tuy nhiên, xếp hạng tín nhiệm không thay thế thẩm định độc lập của nhà đầu tư và không phải là bảo đảm đối với khả năng thanh toán nợ.

